VIỆN VẬT LÝ

NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP NHÀ NƯỚC

Trang chủ IOP Nhiệm vụ Nghị định thư Đề tài NCCB Quỹ Nafosted
TT Tên đề tài Chủ nhiệm ĐT và thành viên chính Mục tiêu nhiệm vụ Nội dung nghiên cứu chính Kinh phí thực hiện Năm bắt đầu Năm kết thúc
1Nghiên cứu các quá trình động học trong phát xạ của các hệ laser toàn rắn, định hướng phát triển công nghệ laser.Phạm Hồng MinhNghiên cứu cơ chế vật lý và động học của các quá trình phát xạ laser, tạo xung laser ngắn và cực ngắn trong các hệ thống laser toàn rắn, phát xung cực ngắn thế hệ mới., Các nghiên cứu của đề tài được thực hiện bằng cả nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm và do vậy, những kết quả của nó được định hướng trực tiếp để phát triển công nghệ chế tạo laser toàn rắn, xung cực ngắn, điều chỉnh liên tục bước sóng ở Việt Nam. Việc thực hiện đề tài sẽ góp phần đào tạo nhân lực (sau đại học) cho lĩnh vực vật lý quang tử hiện đại ở Việt Nam. Phát triển và thúc đẩy các hợp tác khoa học quốc tế về laser rắn phát xung ngắn thế hệ mới và ứng dụng chúng nâng cao chất lượng nghiên cứu, ứng dụng trong các lĩnh vực nghiên cứu KH-CN trọng điểm về KH vật liệu và Y/sinh học...ở Việt Nam.Nghiên cứu thiết kế chế tạo các buồng cộng hưởng cho việc phát hiệu quả các phát xạ laser, phát xung laser ngắn và cực ngắn trên cơ sở khoá pha các mode dọc và/hay biến điệu độ phẩm chất hoặc sử dụng các hiệu ứng phi tuyến khác của buồng cộng hưởng. Nghiên cứu các quá trình động học trong các phát xạ laser từ tử ngoại đến hồng ngoại, với vật liệu laser rắn pha tạp ion (Ce+3, Nd+3, Cr+3 hay Ti+3…). Nghiên cứu thực nghiệm các quá trình vật lý, động học của việc tương tác giữa xung laser và các môi trường. Phát triển và xây dựng cũng như ứng dụng các thiết bị nghiên cứu thực nghiệm và kỹ thuật liên quan.74020162019
2Vật lý mới từ tương tác Higgs boson trong các mô hình mở rông mô hình chuẩnLê Thọ Huệ(1) Xác định được phổ Higgs vật lý và các tương tác của chúng trong một số mô hình BSM mới nhất hiện nay.
(2) Sử dụng các kết quả thực nghiệm mới nhất về SM-like Higgs boson để áp dụng vào các tương tác của SM-like Higgs boson trong các mô hình BSM đang xét, từ đó rút ra vùng không gian tham số được phép của mô hình.
(3) Sử dụng các kết quả thực nghiệm mới nhất về thực nghiệm neutrino, rã vi phạm lepton thế hệ, tham số rho... để đánh giá và phân tích các giới hạn cho phép của hệ số tương tác Higgs boson mới với các hạt SM, từ đó dự đoán khả năng sinh và rã của các hạt mới này trong các máy gia tốc.
Phổ hạt Higgs bao gồm trạng thái riêng và trị riêng khối lượng; ma trận trộn Higgs; đồng nhất Higgs trung hòa CP-chẵn nhẹ nhất là SM-like Higg boson.
Xác định sai khác về hệ số tương tác của SM-like Higgs boson.
Khảo sát sự ảnh hưởng của các số liệu về thực nghiệm neutrino, vi phạm số lepton thế hệ, dòng trung hòa thay đổi vị, tham số rho... vào các tham số độc lập của mô hình. Kết hợp với vùng không gian tham số với SM Higgs boson, từ đó so sánh với dữ liệu thực nghiệm mới nhất để rút ra vùng không gian tham số được phép ở trên để đánh giá các hệ số tương tác của Higgs boson mới với các hạt SM.
Dựa vào kết quả đánh giá hệ số tương tác các Higgs boson mới để phân tích khả năng xuất hiện tín hiệu vật lý mới là các quá trình sinh Higgs mới trong máy gia tốc và các kênh rã ra các hạt SM có thể xảy ra, theo đó, các máy dò có thể phát hiện được. Đánh giá mức độ đóng góp của các Higgs boson vào một số quá trình rã hiếm.
Phân tích quá trình sinh, rã các Higgs boson mới trong các mô hình khác nhau, tìm kiếm các đặc điểm phân biệt các mô hình này nếu các hạt Higg boson mới được tìm thấy.
59820172019
3Động lực học và hành xử pha của các polymer sinh học trong các mô hình đơn giản.Trịnh Xuân HoàngXây dựng các mô hình lý thuyết đơn giản và sử dụng các phương pháp tính toán và mô phỏng máy tính nghiên cứu các tính chất động lực học và tính chất pha các hệ sinh học phân tửNghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường tế bào lên cuốn protein; Sự kết tụ của peptide thành các cấu trúc dạng sợi amyloid; Các pha bó chặt của polymer bán linh động; Sự cuốn của ribbon có bề mặt kỵ nước; Tương tác tĩnh điện giữa virus và hạt nano kim loại.105020172019
4Cách tiếp cận lai cho xử lý thông tin lượng tử.Nguyễn Bá ÂnMục tiêu chính của đề tài là vận dụng cách tiếp cận lai (mã hóa lai, tạo rối lai, kỹ thuật lai, ….) một cách hợp lý để tìm ra các phương thức tốt hơn cho xử lý thông tin lượng tử nói chung và cho viễn tạo và đồng viễn tạo các trạng thái lượng tử có biến liên tục nói riêng. (i) Đề xuất các sơ đồ thực nghiệm nhằm tạo ra các trạng thái rối lai đa nhân (multipartite hybrid entangled states) phù hợp để làm các kênh lượng tử phục vụ cho việc thực hiện viễn tạo và đồng viễn tạo các trạng thái có biến liên tục.
(ii) Tận dụng tối đa các tính chất ưu việt của cách tiếp cận lai để thiết kế các giao thức viễn tạo và đồng viễn tạo các trạng thái có biến liên tục sao cho kết quả là tối ưu. Các trạng thái cần viễn tạo hoặc đồng viễn tạo là các trạng thái con mèo Schrodinger dưới dạng chồng chập của các trạng thái kết hợp hoặc các trạng thái nén của trường điện từ.
(iii) Đề xuất giao thức hội thoại lượng tử hiệu quả cao theo tinh thần các phép đo không chuyên biệt (nonselective measurements) [30], các giao thức xử lý thông tin lượng tử với các qudit quang [31] và cách phương thức đơn giản để quan sát các trạng thái chồng chập sóng-hạt (wave-particle superpositions).
(iv) Các chủ đề (i), (ii) và (iii) nêu trên là đích chính hướng tới, nhưng đồng thời chúng tôi cũng quan tâm đến các chủ đề khác trong lĩnh vực thông tin lượng tử và những chủ đề đó vẫn được coi là một nội dung khả dĩ của đề tài.
85520172019
5Vật lý mới trong các mô hình bất đối xứng trái phảiPhùng Văn ĐồngNghiên cứu các dị thường vật lý hạt và hệ quả vũ trụ học trong các mô hình bất đối xứng trái phải; Phát triển nhóm nghiên cứu, hợp tác quốc tế và đào tạo.Mô hình 3-N-M-1; Mô hình 3-P-1-1; Mô hình 3-3-1.100020172019
6Nghiên cứu và chế tạo các phức huỳnh quang kim loại quý tương thích sinh học, tan trong nước định hướng ứng dụng hiện ảnh sinh học.Nghiêm Thị Hà LiênXác định các yếu tố như pH, nhiệt độ, tác nhân khử và các cấu trúc phân tử thiol, protein, aptamer ảnh hưởng tới quá trình hình thành và hiệu xuất lượng tử cũng như xác định được cơ chế hình thành các hệ huỳnh quang NCs kim loại quý (Au, Ag, Cu và Pt).
Đưa ra phương pháp chế tạo các NCs kim loại quý huỳnh quang cho độ ổn định cao, có hiệu suất lượng tử cao có khả năng tương thích sinh học định hướng ứng dụng làm đầu dò nhận biết các ion kim loại nặng và làm chất đánh dấu trong hiện ảnh huỳnh quang trong y sinh học.
Nội dung 1: Thiết kế lựa chọn các cấu trúc huỳnh quang kim loại có HSLT cao, có ái lực liên kết đặc hiệu cao với đối tượng sinh học.
Nội dung 2: Chế tạo các huỳnh quang kim loại quý.
+ Nghiên cứu chế tạo NCs huỳnh quang loại quý được kết hợp từ các ion kim loại (Au, Ag,) với đơn lớp phân tử bảo vệ là các phân tử: GSH, MuA, và mecapto poly ethylen glycol… .
+ Nghiên cứu chế tạo NCs huỳnh quang kim loại quý sử 22:28dụng các phân tử sinh học làm khuôn dưỡng: aptamer, protein.
Nội dung 3: Đánh giá tác động của các yếu tố như pH, tác nhân khử, phối tử lên việc hình thành cấu trúc, như độ bền, hiệu suất lượng tử của các NCs.
Nội dung 4: Thử nghiệm các huỳnh quang NCs kim loại quý trong việc làm đầu dò nhận biết các ion kim loại nặng: Hg2+, Cr3+, G23+22:22Pb3+ và trong vai trò làm chất đánh dấu hiện ảnh huỳnh quang trong sinh học.
67420172020
7Trường vô hướng trong một số mô hình vật lý mới và các vấn đề của vật lý neutrino và vũ trụ học.Nguyễn Anh KỳNghiên cứu các trường vô hướng trong các mô hình vật lý mới (MHC mở rộng và lý thuyết hấp dẫn mở rộng) trong đó ưu tiên các mô hình theo hướng nghiên cứu mà chúng tôi đã và đang triển khai. Các nghiên cứu này không những giúp ta biết đặc tính của các trường vô hướng và góp phần kiểm tra các mô hình tương ứng mà còn phục vụ nghiên cứu của chúng tôi trong vật lý neutrino và vũ trụ học. Tổng quan tình hình và kết quả nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm.
Đề xuất (chọn) mô hình và khảo sát các trường vô hướng.
Áp dụng vào các vấn đề cụ thể trong vật lý neutrino và vũ trụ học.
Đó là những vấn đề rộng lớn để thực hiện chi tiết và toàn diện trong thời gian 2 năm nhưng chúng liên quan với nhau và chúng tôi tin tưởng rằng một số kết quả quan trọng sẽ đạt được.
60020172019
8Các nano tinh thể ZnxCd1-xS (0 ≤ x ≤ 1) không pha tạp và pha tạp Cu: Chế tạo, cấu trúc tinh thể và tính chất quang.Nguyễn Xuân NghĩaLàm sáng tỏ bốn vấn đề: (i) Giải pháp công nghệ để giảm nhiệt độ chế tạo nano tinh thể ZnxCd1-xS có phân bố các thành phần Zn và Cd đồng đều; (ii) Nguyên nhân tạo thành các pha cấu trúc tinh thể khác nhau của nano tinh thể ZnxCd1-xS (0 ≤ x ≤ 1); (iii) Ảnh hưởng của hàm lượng x và phân bố các thành phần trong mạng nền đến tính chất quang của nano tinh thể ZnxCd1-xS:Cu; (iv) Bản chất sự thay đổi năng lượng vùng cấm quang của nano tinh thể ZnxCd1-xS khi pha tạp Cu.(i) Giải pháp công nghệ để giảm nhiệt độ chế tạo nano tinh thể ZnxCd1-xS và đảm bảo các mẫu có phân bố kích thước hẹp;
(ii) Lựa chọn hệ phản ứng thích hợp và nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần x đến cấu trúc tinh thể của nano tinh thể nền ZnxCd1-xS;
(iii) Sự phụ thuộc tính chất quang của các nano tinh thể ZnxCd1-xS và ZnxCd1-xS:Cu vào hàm lượng x, phân bố các thành phần trong mạng nền theo bán kính (đồng đều hoặc thay đổi), và nồng độ tạp chất;
(iv) Bản chất sự thay đổi năng lượng vùng cấm quang của nano tinh thể nền ZnxCd1-xS khi pha tạp Cu.
68820172019
9Nghiên cứu tính chất điện và từ của một số vật liệu có cấu trúc nanoNgô Văn ThanhNghiên cứu cơ bản các tính chất nhiệt, điện và từ của các loại vật liệu từ và bán dẫn có cấu trúc nano, các loại vật liệu có thể ứng dụng được trong công nghệ chế tạo linh kiện spintronics.1. Nghiên cứu tính chất điện trở dị thường.
2. Nghiên cứu lý thuyết lượng tử của dòng spin.
3. Nghiên cứu tính chất chuyển pha trong các mô hình spin.
60020172019
10Truyền dẫn điện tử không cân bằng qua các hệ chấm lượng tử trong chế độ Kondo.Nguyễn Thị Kim ThanhĐề tài có hai mục tiêu chính là tập trung trực tiếp vào xây dựng phương pháp boson hóa không cân bằng dựa trên phương pháp boson hóa phiếm hàm để nghiên cứu sự truyền dẫn điện tử không cân bằng qua một hệ CLT trong vùng Kondo. Mục tiêu thứ hai nhưng là mục tiêu quan trọng nhất, là nghiên cứu những ảnh hưởng của sự cạnh tranh giữa các tương quan Kondo và các điện thế đặt vào đến việc truyền dẫn điện tử qua hệ CLT nhằm làm sáng tỏ vai trò của các tương tác điện tích và spin, các liên kết giữa CLT và các điện cực ngoài.Xác định các mô hình tính toán đơn giản nhưng thích hợp để có thể nghiên cứu được truyền dẫn điện tử trong cả hai trường hợp cân bằng và không cân bằng bằng cách sử dụng các phương pháp boson hoá.
Khảo sát một cách hệ thống các tính chất truyền dẫn điện tử cơ bản trong hệ CLT trong chế độ Kondo ở trạng thái cân bằng theo cả hai phương pháp boson hoá toán tử và boson hoá phiếm hàm.
Xây dựng phương pháp boson hoá không cân bằng dựa trên phương pháp boson hoá phiếm hàm.
Khảo sát một cách hệ thống các tính chất truyền dẫn điện tử cơ bản trong hệ CLT trong chế độ Kondo ở trạng thái không cân bằng theo phương pháp boson hoá không cân bằng.
Thảo luận so sánh các kết quả thu được với thực nghiệm và với các lý thuyết khác cũng như với giới hạn khi hệ ở trạng thái cân bằng.
47020172019
11Tương quan điện tử và định xứ Anderson trên mạng quang học trật tự và không trật tự.Hoàng Anh Tuấn??????60020172019
12Cơ chế bền của vật chất tối giống như hệ quả của đối xứng chuẩn và cấu trúc hạt.Đỗ Thị Hương??????86320172019
13Nghiên cứu và chế tạo các phức huỳnh quang kim loại quý tương thích sinh học, tan trong nước định hướng ứng dụng hiện ảnh sinh học.Nghiêm Thị Hà Liên Xác định các yếu tố như pH, nhiệt độ, tác nhân khử và các cấu trúc phân tử thiol, protein, aptamer ảnh hưởng tới quá trình hình thành và hiệu xuất lượng tử cũng như xác định được cơ chế hình thành các hệ huỳnh quang NCs kim loại quý (Au, Ag, Cu và Pt).
Đưa ra phương pháp chế tạo các NCs kim loại quý huỳnh quang cho độ ổn định cao, có hiệu suất lượng tử cao có khả năng tương thích sinh học định hướng ứng dụng làm đầu dò nhận biết các ion kim loại nặng và làm chất đánh dấu trong hiện ảnh huỳnh quang trong y sinh học.
Nội dung 1: Thiết kế lựa chọn các cấu trúc huỳnh quang kim loại có HSLT cao, có ái lực liên kết đặc hiệu cao với đối tượng sinh học.
- Nội dung 2: Chế tạo các huỳnh quang kim loại quý.
+ Nghiên cứu chế tạo NCs huỳnh quang loại quý được kết hợp từ các ion kim loại (Au, Ag,) với đơn lớp phân tử bảo vệ là các phân tử: GSH, MuA, và mecapto poly ethylen glycol… .
+ Nghiên cứu chế tạo NCs huỳnh quang kim loại quý sử 22:28dụng các phân tử sinh học làm khuôn dưỡng: aptamer, protein.
- Nội dụng 3: Đánh giá tác động của các yếu tố như pH, tác nhân khử, phối tử lên việc hình thành cấu trúc, như độ bền, hiệu suất lượng tử của các NCs.
- Nội dung 4: Thử nghiệm các huỳnh quang NCs kim loại quý trong việc làm đầu dò nhận biết các ion kim loại nặng: Hg2+, Cr3+, G23+22:22Pb3+ và trong vai trò làm chất đánh dấu hiện ảnh huỳnh quang trong sinh học.
67420172020
14Các pha tô pô, trật tự tầm xa và đa thành phần trong các mô hình lượng tử.Trần Minh TiếnĐề tài nghiên cứu về điều kiện tồn tại và các tính chất cơ bản của các pha tô pô, các pha trật tự tầm xa và các pha đa thành phần trong một số mô hình lượng tử như mô hình Haldane, mô hình Kane-Mele, mô hình Hubbard, mô hình Falicov-Kimball kết hợp với những yếu tố tác động như mất trật tự, sự dịch chuyển các mức năng lượng, kết hợp spin-quỹ đạo, tương tác trao đổi spin, tương tác Coulomb, từ trường ngoài, mất cân bằng khối lương, hay khối lượng có tính chất bất đẳng hướng trong không gian. Các phương pháp nghiên cứu cho các hệ vật lý nhiều hạt như phương pháp hàm Green, các gần đúng trường trung bình được sử dụng để tính toán các đại lượng vật lý thể hiện sự tồn tại và tính chất của các pha tô pô, các pha có trật tự tầm xa và các pha đa thành phần. Từ đó khảo sát hiệu ứng của các yếu tố tác động kể trên lên các tính chất tô pô, trật tự tầm xa và quá trình chuyển pha giữa chúng.Nghiên cứu hiệu ứng của mất cân bằng khối lượng và của từ trường ngoài lên các pha đa thành phần có khả năng tồn tại trong các mô hình tương quan đa thành phần và nghiên cứu vai trò của tương quan điện tử và liên kết spin-quỹ đạo trong các mô hình có cấu trúc vùng năng lượng phẳng.95020182020
15Chuyển pha điện yếu trong các mô hình mở rộng 3-3-1 cải tiếnHoàng Ngọc Long??????114720182020
16Mô hình vật lý và mô phỏng cấu trúc nano plasmonic trong ứng dụng quang nhiệt và khai thác năng lượng mặt trời.Đỗ Thị NgaÁp dụng các nghiên cứu về plasmonics cho hệ sinh học để tìm ra cách thức mà phổ quang học thay đổi theo các biến đổi của môi trường. Từ đó, đưa ra những gợi ý cho việc chế tạo vật liệu và thiết bị, cũng như cơ chế để chế tạo các cảm biến sinh học.
Phát triển mô hình tính toán dựa trên các kỹ thuật tiên tiến Machine Learning và trí tuệ nhân tạo để tìm kiếm tính chất vật liệu mới, thiết kế tối ưu hoá chức năng và phân loại một cách hệ thống hoá việc sử dụng các vật liệu trong nghiên cứu plasmonics.
Nghiên cứu sự biến thiên nhiệt độ của cấu trúc nano tới môi trường dưới tác dụng của laser. Khai thác và khảo sát cách sử dụng hiệu ứng quang nhiệt cho việc điều trị trong y học cũng như các ứng trong môi trường.
Mô hình lý thuyết và mô phỏng cấu trúc nano plasmonic cho các vật liệu ví dụ như, graphene, TiN, TaC, TaN, WC, và WN có hình dạng bất kỳ.
Nghiên cứu trường điện từ, sự hấp thụ và tán xạ của các cấu trúc nano khi đặt trong các hệ sinh học ứng dụng trong quang nhiệt và cảm biến sinh học
Nghiên cứu sự biến thiên nhiệt độ của cấu trúc nano tới môi trường dưới tác dụng của laser.
Ứng dụng các kỹ thuật Machine Learning và trí tuệ nhân tạo để đọc các dữ liệu về phổ hấp thụ và hiệu suất thấp thụ năng lượng mặt trời của các vật liệu được dự đoán bởi lý thuyết và thực nghiệm. Machine Learning và trí tuệ nhân tạo sẽ đưa ra những đoán nhận về các cơ chế vật lý đằng sau hiện tượng và tối ưu hoá hiệu suất hoạt động của hệ thống.
75020192021
17Nghiên cứu phản ứng hạt nhân (g,X), (p,X), và (n,X) trong vùng năng lương 0-70 MeVNguyễn Văn ĐỗNghiên cứu, xác định một số đặc trưng cơ bản của phản ứng hạt nhân như tiết diện, tiết diện tích phân, suất lượng, tỷ số suất lượng và hàm kích thích của các phản ứng hạt nhân gây bởi các bức xạ/hạt khác nhau như nơtron, photon và proton có năng lượng trong dải rộng, từ ngưỡng phản ứng tới khoảng 70 MeV hoặc cao hơn.
Nghiên cứu vai trò của năng lượng kích thích đối với hiệu ứng kênh lối ra của của các phản ứng “cạnh tranh” và với các cơ chế phản ứng trong vùng năng lượng ≤ 30 MeV và trong vùng năng lượng cao hơn, từ ngưỡng phản ứng tới khoảng 70 MeV.
Đóng góp vào thư viện số liệu hạt nhân những số liệu mới. Việc đóng góp các số liệu hạt nhân mới có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn, đặc biệt là các số liệu trong dải năng lượng ≥ 30 MeV, nơi mà các phản ứng hạt nhân sinh ra có sự cạnh tranh của nhiều cơ chế khác nhau.
Thông qua việc thực hiện đề tài nghiên cứu nhằm thúc đẩy sự hợp tác quốc tế và đào tạo nhân lực hạt nhân chất lượng cao. Việc tham gia thí nghiệm trên máy gia tốc lớn là cơ hội tốt để các cán bộ khoa học trẻ có cơ hội học tập thực tế, tiếp xúc với thiết bị hiện đại, các đồng nghiệp nước ngoài và với phương pháp nghiên cứu tiên tiến.
• Xác định tiết diện/tiết diện tích phân/suất lượng/tỷ số suất lượng/hàm kích thích của các phản ứng hạt nhân (γ,X), (p,X) và (n,X). Các phản ứng hạt nhân này được tạo ra bởi các loại hạt/bức xạ khác nhau như nơtron, proton và bức xạ hãm có năng lượng trong dải từ ngưỡng phản ứng tới khoảng 70 MeV. Phân tích các kết quả thu nhận được sẽ giúp mở rộng sự hiểu biết về một số cơ chế phản ứng,
• Một số nguyên tố dự kiến sẽ nghiên cứu nằm trong ba nhóm có số Z trong khoảng:
(1) Z=21-28, bao gồm: Sc, Ti, V, Cr, Mn, Fe, Co, Ni;:
(2) Z=38-48, trong đó có: Sr, Y, Zr, Nb, Mo, Rh, Pd, Ag, Cd, và
(3) Z=57-83, trong đó có: La, Ce, Pr, Nd, Pm, Tb, Hf, Ta, W, Re, Au, Pb, Bi.
Dựa vào các kết quả thử nghiệm (tính lý thuyết và/hoặc kích hoạt, đo và phân tích sơ bộ) sẽ đi đến quyết định lựa chọn một số hạt nhân cụ thể để nghiên cứu chi tiết và công bố kết quả.
• Nghiên cứu hàm kích thích của phản ứng hạt nhân nhằm tìm hiểu mối liên hệ giữa các cơ chế phản ứng (cơ chế hạt nhân nhợp phần, tiền cân bằng, trực tiếp, giả detori,..) với sự gia tăng của năng lượng kích thích.
• Tiến hành nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật và phương pháp hiệu chính can nhiễu nhằm nâng cao độ chính xác của kết quả thực nghiệm.
• Các kết quả thực nghiệm sẽ được so sánh với các kết quả tính lý thuyết sử dụng code TALYS.
85020192022
18Phát triển laser màu rắn lai tạp nano kim loại.Vũ DươngNghiên cứu, tính chất vạt lý của môi trường laser màu lai tạp nano kim loại.Chế tạo mẫu môi trường laser lai tạp.
Khảo sát tính chất quang của môi trường.
Khảo sát đặc trưng laser xung ngắn băng hẹp sử dụng môi trường hoạt chất lai tạp.
75020192022